Tìm Kiếm

Lịch sử 6 - Bài 8: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta

Câu 1: Vì sao người nguyên thủy thường sinh sống ở những vùng rừng núi rập rạp với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối, có vùng ven biển dài với khí hậu 2 mùa nóng, lạnh?

a> Vì người nguyên thủy sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.
b> Vì người nguyên thủy phải sử dụng hang động để lưu trú.
c> Vì buổi đầu cuộc sống của người nguyên thủy chưa ổn định.
d> Vì người nguyên thủy quen với cuộc sống hoang dã.

Câu 2: Người tối cổ nước ta trước đây đã sinh sống ở đâu?

a> Lạng Sơn.
b> Thanh Hóa.
c> Đồng Nai.
d> Khắp cả 3 miền.

Câu 3: Vào thời gian nào các nhà khảo cổ Việt Nam đã lần lượt phát hiện được hàng loạt di tích của Người tối cổ?

a> Vào những năm 1954 – 1960.
b> Vào những năm 1960 – 1965.
c> Vào những năm 1960 – 1968.
d> Vào những năm 1960 – 1970.

Câu 4: Di cốt người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào trên đất nước ta?

a> Nghệ An.
b> Thanh Hóa.
c> Cao Bằng.
d> Lạng Sơn.

Câu 5: Người ta tìm thấy một số chiếc răng Người tối cổ nước ta giống với răng của Người tối cổ Bắc Kinh ở vùng nào?

a> Núi Đọ ( Thanh Hóa).
b> Xuân Lộc ( Đồng Nai).
c> Quan Yên ( Thanh Hóa).
d> Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn).

Câu 6: Người tối cổ là người.

a> Chỉ khác vượn chút ít.
b> Trán nhô ra phía trước, cầm nắm bằng hai tay.
c> Biết đi bằng hai chân.
d> Cả ba câu trên đúng.

Câu 7: Ở hang Thẩm Khuyến, Thẩm Hai ( Lạng Sơn), trong lớp đát chứa nhiều than, xương động vật cổ cách đây 40 – 30 vạn năm, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra những gì?


a> Phát hiện được những chiếc răng của người tối cổ.
b> Phát hiện được những công cụ đá ghè đẽo thô sơ của Người tối cổ.
c> Phát hiện được nhiều mảnh đá ghè đẽo mỏng của Người tối cổ.
d> Tất cả câu trên đúng.

Câu 8: Ở núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hóa), Xuân Lộc ( Đồng Nai).các nhà khảo cổ học đã phát hiện được những gì?

a> Phát hiện được những chiếc răng của người tối cổ.
b> Phát hiện được những công cụ đá ghè đẽo thô sơ, mảnh đá ghè đẽo mỏng của người tối cổ.
c> Phát hiện được những chiếc rìu bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ.
d> Phát hiện được những chiếc rìu bằng đá được ghè đẽo có hình thù rõ ràng.

Câu 9: Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn cách đây khoảng bao nhiêu năm?


a> Cách đây khoảng 3 vạn – 2 vạn năm.
b> Cách đây khoảng 2 vạn – 4 vạn năm.
c> Cách đây khoảng 1 vạn – 2 vạn năm.
d> Cách đây khoảng 12000 – 4000 năm.

Câu 10: Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi như.

a> Thẩm Ồm ( Nghệ An, Hang Hùm ( Yên Bái ).
b> Thung Lang ( Ninh Bình ), Kéo Lèng ( Lạng Sơn).
c> Núi Đọ ( Thanh Hóa ), Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn).
d> Câu a và b đúng.

Câu 11: Những di vật ngày nay tìm thấy được tại các di chỉ về người tối cổ ở nước ta được chế tác bằng chất liệu gì?

a> Bằng đá.
b> Bằng đồng thau.
c> Bằng đất.
d> Bằng sắt.

Câu 12: Trong quá trình sinh sống, phát triển, người tối cổ đã biết.

a> Làm nhà để ở.
b> Cải tiến dần việc chế tác công cụ đá, làm tăng thêm nguồn thức ăn.
c> Cải tiến công cụ, phát triển nghề nông trồng lúa nước.
d> Trồng trọt, chăn nuôi.
Câu 13: Công cụ chủ yếu của Người tinh khôn trong giai đoạn đầu là gì?

a> Chiếc rìu bằng đá, hòn cuội.
b> Ghè đẽo còn thô sơ.
c> Có hình thù rõ ràng.
d> Cả ba câu trên đều đúng.

Câu 14: Ở giai đoạn phát triển, công cụ sản xuất của người tinh khôn là gì?

a> Rìu rắn.
b> Rìu có vai.
c> Một số công cụ xương, sừng, gỗ.
d> Cả ba câu trên đúng.

Câu 15: Ở những vùng nào trên đất nước ta, các nhà khảo cổ tìm thấy dấu tích của người tinh khôn.

a> Mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Vi Sơn ( Phú Thọ), Thanh Hóa.
b> Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Nghệ An.
c> Hang Hùm ( Yên Bái ), Thung Lang ( Ninh Bình ), Kéo Lèng ( Lạng Sơn).
d> a + b đúng.

Câu 16: Dấu vết sinh sống của người nguyên thủy được tìm thấy ở Hòa Bình, Bắc Sơn ( Lạng Sơn): Quỳnh Văn ( Nghệ An), Hạ Long ( Quảng Ninh ), Bàu Tró ( Quảng Bình ) cách đây bao nhiêu năm.

a> Từ 10.000 đến 4.000 năm.
b> Từ 11.000 đến 4.000 năm.
c> Từ 12.000 đến 4.000 năm.
d> Từ 13.000 đến 4.000 năm.

Câu 17: Người tinh khôn nguyên thủy sống cách đây từ 12.000 đến 4.000 năm đã biết chế tác công cụ đá như thế nào?


a> Người tinh khôn ghè đẽo công cụ đá có hình thù rõ ràng.
b> Người tinh khôn mài ở lưỡi cho sắc như rìu ngắn, rìu có vai.
c> Người tinh khôn ghè đẽo công cụ đá mỏng, có hình theo ý muốn.
d> Người tinh khôn làm những chiếc rìu bằng hình cuội được mài mỏng.

Câu 18: Các nhà khảo cổ tìm thấy công cụ của người nguyên thủy Hòa Bình, Bắc Sơn ( Lạng Sơn), Quỳnh Văn ( Nghệ An), Hạ Long ( Quảng Ninh ), Bàu Tró ( Quảng Bình) gồm những loại gì?

a> Rìu ngắn, rìu có vai.
b> Rìu đá cuội.
c> Công cụ bằng xương.
d> Tất cả câu trên đều đúng.

Câu 19: Ở các địa điểm Bắc Sơn ( Lạng Sơn), Quỳnh Văn ( Nghệ An), Hạ Long ( Quảng Ninh ), các nhà khảo cổ còn tìm thấy những gì?

a> Đồ gốm và lưỡi cuốc đá.
b> Côngcụ bằng sắt.
c> Những chiếc răng của người tối cổ.
d> Những bộ xương hóa thạch của người tối cổ.

Câu 20: Công cụ sản xuất chủ yếu mà người nguyên thủy sử dụng được làm từ?
a> Sắt.
b> Đá.
c> Đồng.
d> Gỗ.

Câu 21: Rìu mài lưỡi tiến bộ hơn rìu ghè đẽo ở chỗ nào?

a> Hình thù rõ ràng hơn.
b> Lưỡi rìu sắc hơn.
c> Lao động có hiệu quả hơn.
d> Tất cả đều đúng.

Câu 22: Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?

a> Xuất hiện công cụ mới, đồ sắt.
b> Chỗ ở lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới, đặc biệt là đồ gốm.
c> Côn cụ được ghè đẽo tỉ mỉ, hình thù rõ ràng.
d> Công cụ được mài sắc, hình thù rõ ràng.

Câu 23: Những cố gắng và sáng tạo trong chế tác công cụ của người tinh khôn đã tạo điều kiện cho việc.


a> Mở diện tích canh tác.
b> Mở rộng sản xuất.
c> Mở rộng địa bàn sinh sống.
d> Mở rộng diện tích trồng trọt và địa bàn sinh sống.

Câu 24: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp.

Họ cải tiến dần việc chế tác công cụ……(a)…..làm tăng thêm nguồn thức ăn. Vào khoảng 3 -2 vạn năm trước đây, họ chuyển thành Người….(b)…..Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở mái đá…..(c)…..( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An. Công cụ chủ yếu của họ là những chiếc rìu….(d)…….được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.